Tìm hiểu các loại Vitamin và Khoáng Chất có lợi như thế nào! - Vitacap

Tìm hiểu các loại Vitamin và Khoáng Chất có lợi như thế nào!

Vitamin E là loại vitamin tan trong chất béo, là thành phần vô cùng quan trọng giúp duy trì hoạt động bình thường của cơ quan trong cơ thể. Đồng thời, vitamin E còn là một chất chống oxy hóa hữu hiệu, giúp làm chậm các quá trình gây tổn thương tế bào.

Tác dụng của vitamin E

Vitamin E có công dụng giảm tác hại tia cực tím của ánh nắng, khả năng chống oxy hóa đỉnh cao, duy trì độ ẩm và làm mềm da. Vitamin E còn góp phần thuận lợi cho suốt quá trình mang thai, sự phát triển của thai nhi và giảm được tỷ lệ sẩy thai hoặc sinh non ở thai phụ. Đặc biệt, Vitamin E có tác dụng làm giảm triệu chứng bốc hỏa và một số phiền toái khác như: rối loạn kinh nguyệt.

Cung cấp đầy đủ vitamin E đầy đủ là việc làm rất cần thiết, không những giúp cho cơ thể hoạt động bình thường mà còn duy trì nét thanh xuân mong muốn. Nếu bạn không có đủ lượng vitamin E trong cơ thể, bạn có thể sẽ vướng vào các căn bệnh như: dễ bị nhiễm trùng hơn, dễ bị suy giảm thị lực hơn hoặc bị yếu cơ.

Xem thêm: Tìm hiểu về vitamin D3

Thực phẩm giàu vitamin E

Bạn có thể dễ dàng bổ sung Vitamin E trong nhiều loại thực phẩm khác nhau. Các loại hạt, một số loại dầu có chứa nhiều vitamin E nhất trong mỗi khẩu phần. Một số loại rau xanh đậm, một vài loại trái cây và một số loại hải sản cũng có chứa vitamin E. Do đó, bạn khó có khả năng bị thiếu hợp chất này, trừ khi sự hấp thu chất dinh dưỡng của bạn đang bị suy giảm. Chính vì vậy, hãy cố gắng ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin E để duy trì năng lượng và sức đề kháng cho cơ thể.

Viên uống Vitacap có chứa Vitamin E

Mỗi viên uống Vitacap chứa 15mg vitamin E giúp cơ thể luôn đầy đủ dưỡng chất, chống lại được các tác hại của môi trường. Việc bổ sung vitamin E là hoàn toàn cần thiết nếu bạn quá bận rộn và không đủ thời gian để bổ sung bằng thực phẩm. Tuy nhiên, hãy tuân theo chỉ thị của bác sĩ khi tiến hành bổ sung qua viên uống để đảm bảo hiệu quả tốt nhất cho cơ thể.

  • 1-3 tuổi: 200 mg/ ngày (300 IU)
  • 4-8 tuổi: 300 mg/ ngày (450 IU)
  • 9-13 tuổi: 600 mg/ ngày (900 IU)
  • 14-18 tuổi: 800 mg/ngày (1.200 IU)
  • 19 tuổi trở lên: 1.000 mg/ ngày (1.500 IU)

* Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. Không sử dụng cho người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

(84-28) 38123166